Có bốn loại dữ liệu thu thập trong ngôn ngữ lập trình Python:

  • List  là một bộ sưu tập được đặt hàng và thay đổi. Cho phép các thành viên trùng lặp.
  • Tuple là một bộ sưu tập được đặt hàng và không thể thay đổi. Cho phép các thành viên trùng lặp.
  • Set là một bộ sưu tập không có thứ tự và không có giới hạn. Không có thành viên trùng lặp.
  • Dictionary là một bộ sưu tập không có thứ tự, có thể thay đổi và lập chỉ mục. Không có thành viên trùng lặp.

Khi chọn một loại bộ sưu tập, sẽ hữu ích để hiểu các thuộc tính của loại đó. Chọn đúng loại cho một tập dữ liệu cụ thể có thể có nghĩa là duy trì ý nghĩa và, điều đó có thể có nghĩa là tăng hiệu quả hoặc bảo mật.

Các cách khai báo list trong python

Khai báo list có biến sẵn trong python

Hướng dẫn khai báo list, dưới đây mình khai báo 1 list có 3 biến, và kết quả khi dùng hàm print

//Cách khai báo List
thislist = ["nguyen", "thanh", "trung"]
print(thislist)

//Ket qua se la
['nguyen', 'thanh', 'trung']

Khai báo list rỗng trong python

Dưới đây là cách mình khai báo 1 list rỗng không có phần tử nào trong python

//Cách khai báo List rỗng
thislist = [] 
print(thislist) 

//Ket qua se la []

Cách lấy giá trị, biến trong list

Sử dụng số index dương để lấy giá trị biến có trong list. Số index dương có giá trị từ 0 trở lên theo thứ tự từ trái sang phải

thislist = ["nguyen", "thanh", "trung"]
print(thislist[1])
#ket qua: "thanh"

thislist = ["nguyen", "thanh", "trung"]
print(thislist[0])
#ket qua: "nguyen"

Sử dụng số index âm để lấy giá trị biến có trong list. Số index âm có giá trị từ -1 trở xuống, theo thứ tự từ phải sang trái

thislist = ["nguyen", "thanh", "trung"]
print(thislist[-1])
#ket qua: "trung"

Sử dụng range để lấy list con trong list to

thislist = ["1", "2", "3", "4" , "5" , "6"] 
print(thislist[2:4]) 
#ket qua: ["3" , "4", "5"]

thislist[:4]
#ket qua:["1", "2", "3", "4" , "5"]

thislist[2:]
#ket qua:["3", "4" , "5" , "6"]

Thay đổi giá trị trong list

Ví dụ hướng dẫn thay đổi giá trị phần tử trong list

thislist = ["1", "2", "3", "4" , "5" , "6"]
thislist[2] =  "10"
print(thislist) 
#ket qua: ["1", "2", "10", "4" , "5" , "6"]

Các hàm liên quan tới list trong python

Ok các bạn đã biết được cách khai báo list trong python rồi, rất đơn giản phải không, tiếp theo mình hướng dẫn các hàm liên quan tới list trong python nhé

List() chuyển đổi string sang list

Sử dụng hàm List để chuyển đổi String thành list, hay tuple thành list

string = "Nguyen Thanh"
print(list(string))
# Ket Qua: ['N', 'g', 'u', 'y', 'e', 'n', ' ', 'T', 'h', 'a', 'n', 'h']

tup = ('A', 'B', 'C')
print(list(tup))
# Ket Qua: ['A', 'B', 'C']

Sử dụng Loop vòng lặp trong List

Ví dụ Sử dụng vòng lặp trong list

thislist = ["1", "2", "3"]
for x in thislist:
  print(x)

#ket qua:
1
2
3

Kiểm tra biến có trong list hay không

thislist = ["1", "2", "3"]
if "3" in thislist:
  print("3 có trong list")

#kết quả
3 có trong list

len() đo độ dài list trong python

Sử dụng hàm len() để đo độ dài của list

thislist = ["1", "2", "3"]
print(len(thislist))


#ket qua
3

append() thêm phần tử vào cuối list trong python

Sử dụng hàm append() để thêm phần tử vào list đã có sẵn trong python

thislist = ["1", "2", "3"]
thislist.append("4")
print(thislist)

#ket qua
["1", "2", "3" , "4"]

extend() thêm list vào một list khác trong python

Sử dụng extend() để thêm list11 vào trong list2

list1= ["1", "2", "3", "4"]
list2= ["5", "6", "7"]
list1.extend(list2)
print(list1)

#ket qua: ["1", "2", "3", "4", "5", "6", "7"]

Dùng phép cộng để ghép 2 list lại với nhau trong python

Trong python bạn được phếp sử dụng phếp cộng “+” để ghép 2 list lại cùng với nhau

list1= ["1", "2", "3", "4"]
list2= ["5", "6", "7"]
list3= list1 + list2
print(list3) 

#ket qua: ["1", "2", "3", "4", "5", "6", "7"]

coppy() để coppy list trong python

Lưu ý trong python các bạn không thể coppy bằng cách list2 = list1. Vì nếu như vậy khi bạn thay đổi list 2 thì list 1 cũng thay đổi theo. Vì thế cần phải dùng hàm coppy để coppy list trong python

list1= ["1", "2", "3", "4"] 
list2= list1.coppy()
print(list1) 

#ket qua: ["1", "2", "3", "4"]

insert() thêm phần tử tại vị trí lựa chọn trong list trong python

Sử dụng hàm insert( index, giatri ) để thêm biến giá trị vào vị trí index trong list

thislist = ["1", "2", "3"] 
thislist.index(1 , "4") 
print(thislist) 

#ket qua ["1", "4", "2" , "3"]

remove() xóa phần tử của một list trong python

Sử dụng hàm remove(giatri) để xóa biến giatri trong list

thislist = ["1", "2", "3" , "4"] 
thislist.remove("4") 
print(thislist) 

#ket qua ["1", "2" , "3"]

pop() xóa phần tử cuối cùng của một list trong python

Sử dụng hàm pop(index) để xóa phần tử trong một list, phần tử sẽ được xóa theo vị trí index, nếu như không có index thì sẽ xóa phần tử cuối cùng trong list

thislist = ["1", "2", "3" , "4"] 
thislist.pop() 
print(thislist) 

#ket qua ["1", "2" , "3"]

thislist = ["1", "2", "3" , "4"] 
thislist.pop(2) 
print(thislist) 

#ket qua ["1", "2", "4"]

del xóa toàn bộ list trong python

Sử dụng del đẻ xóa biến trong một list, hoặc xóa luôn cả list

thislist = ["1", "2", "3" , "4"] 
del thislist[0] 
print(thislist) 

#ket qua ["2", "3" , "4"]


thislist = ["1", "2", "3" , "4"] 
del thislist
print(thislist) 

#ket qua : error bởi vì thislist không còn tồn tại nữa

clear() làm rỗng list trong python

Sử dụng hàm clear() để làm rỗng một list có sẵn trong python

thislist = ["1", "2", "3" , "4"] 
thislist.clear()
print(thislist) 

#ket qua []

sort() dùng để sắp xếp list theo tứ tự tăng dần trong python

Sử dụng hàm sort để sắp xếp list theo thứ tự giảm dần trong python. Lưu ý, các phần tử sẽ sắp xếp theo thứ tự từ cao đến thấp Z- A ; z-a ; 9-0

Ngoài ra các bạn còn có thể thêm các điều kiện trong hàm sort như list.sort(reverse=True|False, key=myFunc)

Trong đó reverse là lựa chọn sắp xếp tăng dần hay giảm dần,

myFunc là phương thức sắp xếp của bạn, nếu bạn không thêm, thì sẽ sắp xếp theo alphabet

cars = ['Ford', 'BMW', 'Volo']
cars.sort(reverse=True)
print(cars)

#ket qua: ['Volo', 'Ford', 'BMW']

reverse() dùng để sắp xếp đảo ngược một list có sẵn trong python

Sử dụng list.reverse() để đảo ngược các phần tử tỏng list

list = ['1', '2', '3']
list.reverse()
print(list)

#ket qua: ['3', '2', '1']

Kết luận:

Vậy là mình vừa giúp các bạn tìm hiểu rõ hơn về list trong python và tác dụng của tất cả các hàm liên quan tới list cũng như các phép toán dùng trong list. Vậy bạn thử làm vài ví dụ về list trong python để thuần thục nhé. Như cộng 2 list, thêm phần tử tại một vị trí trong list, sort list, chuyển string thành list. Chúc các bạn thành công

Series NavigationCaptcha là gì? tại sao các website hay sử dụng catpcha trong form đăng ký >>

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *